VĂN BẢN VÀ QUY CHẾ VỀ ĐÀO TẠO 

Văn bản và quy chế về công tác HS-SV

Quy chế ĐT theo tín chỉ
của Bộ GD
&ĐT (download)

Quy chế ĐT Đại học ở ĐHQGHN

Hướng dẫn tổ chức ĐT theo tín chỉ (K51, K52)

Quy định trách nhiệm của SV trong kỳ thi HK1 

Quy định ĐT Hệ Không Chính quy

Kế hoạch ĐT và Công tác HSSV

Thông tin thi học kỳ I


QUY ĐỊNH
VỀ ĐÀO TẠO ĐẠI HỌC HỆ KHÔNG CHÍNH QUY
Ở TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN

(Ban hành theo Quyết định số 2486/KHTN-ĐT, ngày 01 tháng 11 năm 2007
của Hiệu trưởng Trường Đại học Khoa học Tự nhiên - Đại học Quốc gia Hà Nội
)

I. NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

1. Đào tạo đại học hệ không chính quy bao gồm các loại h́nh đào tạo: tại chức, chuyên tu, văn bằng hai hệ tại chức, học từ xa, tự học có hướng dẫn. Hệ đào tạo vừa làm vừa học do Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định là hệ đào tạo tại chức.

2. Chương tŕnh đào tạo.

- Chương tŕnh đào tạo hệ tại chức: được xây dựng trên cơ sở chương tŕnh đào tạo chuẩn hệ chính quy các ngành tương ứng của Đại học Quốc gia Hà Nội, nhưng không có môn học Giáo dục thể chất.

- Đối với những khóa đào tạo chuyên tu hoặc tại chức cho đối tượng là những người đă có bằng cao đẳng cùng ngành hoặc ngành gần với ngành đào tạo bậc đại học, chương tŕnh đào tạo được xây dựng có tính liên thông với chương tŕnh cao đẳng đă học, trên cơ sở bổ sung những kiến thức cần thiết để đảm bảo tương đương với chương tŕnh đào tạo chuẩn hệ chính quy của ĐHQGHN, nhưng không có môn Giáo dục thể chất. Các chương tŕnh này phải được Hội đồng khoa học đào tạo Khoa thông qua và Ban giám hiệu Nhà trường phê duyệt.

- Chương tŕnh đào tạo bằng thứ hai đối với từng ngành là chương tŕnh đào tạo hệ chính quy của ngành đó đang được thực hiện tại trường.

3. Học phần (môn học) và đơn vị học tŕnh

a. Học phần là khối lượng kiến thức tương đối trọn vẹn, thuận tiện cho người học tích lũy trong quá tŕnh học tập. Phần lớn học phần có khối lượng từ 2 đến 5 đơn vị học tŕnh, được bố trí giảng dạy trọn vẹn và phân bố đều trong mỗi học kỳ. Kiến thức trong mỗi học phần phải gắn với một mức tŕnh độ theo năm học thiết kế, là kiến thức của một môn học hoặc được kết cấu riêng như một phần của môn học hoặc được kết cấu dưới dạng tổ hợp từ nhiều môn học.

b. Có hai loại học phần: học phần bắt buộc và học phần tự chọn.

- Học phần bắt buộc là học phần chứa đựng những nội dung kiến thức chính yếu của mỗi chương tŕnh và bắt buộc sinh viên phải tích lũy.

- Học phần tự chọn là học phần chứa đựng những nội dung kiến thức cần thiết, nhưng sinh viên được tự chọn theo hướng dẫn của Trường nhằm đa dạng hóa hướng chuyên môn hoặc được tự chọn tùy ư để tích lũy đủ số học phần quy định cho mỗi chương tŕnh.

c. Đơn vị học tŕnh được sử dụng để tính khối lượng học tập của sinh viên. Một đơn vị học tŕnh được quy định bằng 15 tiết học lư thuyết; bằng 30-45 tiết thực hành, thí nghiệm hay thảo luận; bằng 45-90 giờ thực tập tại cơ sở; hoặc bằng 45-60 giờ làm tiểu luận, đồ án, khóa luận tốt nghiệp.

Đối với những học phần lư thuyết hoặc thực hành, thí nghiệm, để tiếp thu được một đơn vị học tŕnh, sinh viên phải dành ít nhất 15 giờ chuẩn bị cá nhân.

d. Một tiết học được tính bằng 45 phút.

4. H́nh thức và thời gian tổ chức đào tạo

a. Hệ tại chức: được tổ chức đào tạo theo h́nh thức không tập trung.

Thời gian đào tạo cho khóa học là:

- 5 năm đối với đối tượng có bằng tốt nghiệp THPT hoặc tương đương trở lên.

- 3 năm đối với các đối tượng đă có bằng tốt nghiệp cao đẳng cùng ngành hoặc ngành gần với ngành đào tạo đại học tại chức.

b. Hệ chuyên tu: đào tạo tập trung đối với người đă có bằng cao đẳng, thời gian đào tạo là 1,5 đến 2,5 năm.

c. Văn bằng thứ hai: học không tập trung, thời gian mỗi khóa học do Nhà trường quy định.

Thời gian tối đa hoàn thành chương tŕnh đào tạo bao gồm thời gian quy định tại khoản a, b trên cộng với thời gian tối đa sinh viên được phép ngừng học quy định tại khoản c, mục 6, phần III (Tổ chức đào tạo) của Quy định này.

II. CÔNG TÁC TUYỂN SINH

1. Ngành tổ chức tuyển sinh.

Hệ đào tạo tại chức chỉ tuyển sinh các ngành đă được đào tạo ở hệ chính quy. Đào tạo liên thông cao đẳng lên đại học hệ tại chức hoặc đào tạo để cấp bằng đại học thứ hai hệ tại chức, cũng chỉ tuyển sinh các ngành đă đào tạo ở hệ chính quy với chương tŕnh đào tạo được xây dựng phù hợp với từng loại h́nh đào tạo trên.

2. Điều kiện mở lớp

- Lớp mở tại Trường: Tháng 1 hàng năm các Khoa phải đề đạt (bằng văn bản) lên Trường về khả năng, nhu cầu và điều kiện mở các lớp tại trường.

- Đối với các lớp mở tại địa phương: Tháng 11 hàng năm các địa phương phải gửi Trường Đại học Khoa học Tự nhiên văn bản về nhu cầu đào tạo tại chức cho năm kế tiếp. Văn bản hợp lệ gồm: Công văn đề nghị của cơ sở liên kết đào tạo với Trường Đại học Khoa học Tự nhiên và Công văn của Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương hoặc Thủ Trưởng các Bộ, Ngành Trung ương, đồng ư về đề nghị trên, trong đó nêu rơ về số lượng và đối tượng tuyển sinh, tŕnh độ và ngành nghề đào tạo, nguồn kinh phí và địa điểm mở lớp.

3. Kế hoạch tuyển sinh

Hàng năm, sau khi được Đại học Quốc gia giao chỉ tiêu tuyển sinh, Nhà trường sẽ phân bổ chỉ tiêu tuyển sinh cho các ngành đào tạo tại chức tại Trường và tại địa phương.

- Đối với các lớp mở tại Trường: Trên cơ sở đề đạt của các Khoa, Nhà trường sẽ thông báo tuyển sinh vào tháng 8 và tổ chức tuyển sinh vào tháng 11 hàng năm.

- Đối với các lớp mở tại địa phương: Trường hợp văn bản hợp lệ xin mở lớp của địa phương gửi đến Trường, Nhà trường thông báo xuống Khoa đào tạo, Khoa cho ư kiến (bằng văn bản) về việc có nhận đào tạo theo yêu cầu của địa phương hay không. Trường hợp công văn xin mở lớp qua Khoa (hoặc bằng con đường khác), công văn phải được chuyển về Trường với ư kiến xác nhận có đào tạo hay không.

Trên cơ sở các văn bản trên, Nhà trường sẽ lập kế hoạch tổng thể tuyển sinh tại chức trong năm.

4. Điều kiện dự thi tuyển sinh

4.1. Điều kiện về học lực

4.1.1. Hệ tại chức

a. Người đă có bằng tốt nghiệp trung học phổ thông, trung học chuyên nghiệp, trung học bổ túc, trung học nghề và được ủy ban nhân dân xă, phường hoặc thủ trưởng cơ quan, doanh nghiệp xác nhận đă có thời gian làm việc tại địa phương, cơ quan, doanh nghiệp từ 12 tháng trở lên tính từ khi tốt nghiệp một trong các bậc học trên đến ngày dự thi.

b. Người đă có bằng tốt nghiệp cao đẳng trở lên.

4.1.2. Đào tạo từ cao đẳng lên đại học(hệ chuyên tu hoặc tại chức)

Người đă có bằng tốt nghiệp cao đẳng cùng ngành hoặc ngành phù hợp với ngành dự thi.

4.1.3. Văn bằng thứ hai hệ tại chức

Người đă có một bằng tốt nghiệp đại học.

4.2. Không thuộc diện bị truy cứu trách nhiệm h́nh sự hoặc can án.

4.3. Có đủ sức khỏe để học tập theo quy định của ngành học.

4.4. Đáp ứng những yêu cầu quy định riêng cho một số ngành học đặc thù.

5. Chính sách ưu tiên trong tuyển sinh

5.1. Chính sách ưu tiên theo đối tượng và khu vực

Thực hiện theo Quy chế tuyển sinh đại học, cao đẳng hệ chính quy hiện hành của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

5.2. Điều kiện được miễn thi tuyển sinh

5.2.1. Hệ tại chức

a. Anh hùng lao động, anh hùng lực lượng vũ trang, chiến sỹ thi đua toàn quốc đă có bằng tốt nghiệp trung học phổ thông hoặc tương đương.

b. Người đă dự thi và trúng tuyển đại học hệ chính quy hoặc tại chức vào Trường Đại học Khoa học Tự nhiên thuộc ĐHQGHN, nhưng năm đó có lệnh điều động đi nghĩa vụ quân sự hoặc đi thanh niên xung phong tập trung nay đă hoàn thành nghĩa vụ được phục viên, xuất ngũ mà chưa được nhận vào học ở một trường, lớp nào, được từ cấp Trung đoàn trong Quân đội hoặc Tổng đội Thanh niên xung phong trở lên giới thiệu, nếu có đủ điều kiện sức khỏe, có đầy đủ giấy tờ hợp lệ và chưa quá 5 năm tính từ ngày dự thi đại học th́ được xem xét nhận vào học tại Trường Đại học Khoa học Tự nhiên.

c. Người đă có bằng tốt nghiệp đại học ngành cùng nhóm ngành hoặc cùng khối thi tuyển sinh với ngành đăng kư dự thi.

5.2.2. Văn bằng thứ hai hệ tại chức

a. Người đă có bằng tốt nghiệp đại học ngành cùng nhóm ngành với ngành đăng kư học.

b. Trong trường hợp số thí sinh được miễn thi tuyển vượt quá chỉ tiêu đào tạo được giao, Nhà trường sẽ tổ chức kiểm tra để tuyển đủ chỉ tiêu. Môn kiểm tra, nội dung, h́nh thức kiểm tra do Khoa đào tạo đề nghị, Nhà trường phê duyệt.

6. Môn thi tuyển

Môn thi tuyển sinh, nội dung và h́nh thức thi do nhà trường quy định cụ thể và thông báo cho thí sinh chậm nhất là 3 tháng trước kỳ thi.

6.1. Hệ tại chức

Thi 3 môn văn hóa theo khối thi như hệ chính quy đối với những người đă có bằng tốt nghiệp trung học phổ thông, trung học chuyên nghiệp, trung học bổ túc, trung học nghề và cao đẳng, đại học không cùng nhóm ngành hoặc không cùng khối thi với ngành đăng kư dự thi.

6.2. Đào tạo từ cao đẳng lên đại học hệ chuyên tu hoặc tại chức

Thi 2 môn (1 môn cơ sở ngành và 1 môn chuyên ngành).

6.3. Văn bằng thứ hai hệ tại chức

Thi 2 môn do Nhà trường quy định.

7. Hồ sơ đăng kư dự thi

Hồ sơ đăng kư dự thi gồm có:

-          Phiếu đăng kư dự thi.

-          Bản sao giấy khai sinh có công chứng Nhà nước.

-          Bản sao bằng tốt nghiệp trung học phổ thông (trung học chuyên nghiệp, trung học bổ túc, trung học nghề) có công chứng Nhà nước hoặc bản sao bằng tốt nghiệp cao đẳng, đại học có công chứng Nhà nước (đối với thí sinh đă tốt nghiệp cao đẳng, đại học).

-           Bản sao giấy chứng nhận hợp pháp là đối tượng được hưởng chế độ ưu tiên đối tượng, khu vực có công chứng Nhà nước (nếu có).

-          Giấy chứng nhận của Uỷ ban nhân dân xă, phường hoặc thủ trưởng cơ quan, doanh nghiệp về việc thí sinh đă có thời gian làm việc, phục vụ tại địa phương hoặc tại cơ  quan, doanh nghiệp từ 12 tháng trở lên tính từ khi tốt nghiệp trung học phổ thông hoặc tương đương đến ngày dự thi.

-           Quyết định hoặc giấy giới thiệu của thủ trưởng cơ quan, doanh nghiệp cử đương sự đi học (đối với những người đang làm việc trong các cơ quan, doanh nghiệp).

-          Hai ảnh màu chụp kiểu chứng minh thư nhân dân (4 x 6) cm, mặt sau ảnh ghi rơ họ tên và ngày, tháng, năm sinh của thí sinh.

-          Hai phong b́ có dán tem ghi rơ họ tên và địa chỉ liên hệ.

8. Lệ phí tuyển sinh

Nhà trường quy định lệ phí đăng kư dự thi, lệ phí thi và lệ phí xét tuyển căn cứ vào t́nh h́nh thực tế và theo nguyên tắc lấy thu bù chi.

Các quy định khác của kỳ thi tuyển sinh thực hiện theo quy chế tuyển sinh đại học, cao đẳng hệ chính quy hiện hành của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

III. TỔ CHỨC ĐÀO TẠO

1. Kế hoạch đào tạo

Chương tŕnh đào tạo mỗi ngành được tổ chức đào tạo theo khóa học và lớp học. Chương tŕnh cần được thông báo cho giảng viên và sinh viên đầu mỗi khóa học.

- Khi khai giảng 1 lớp tại chức, Khoa phải có kế hoạch đào tạo toàn khóa học, lịch học cho từng tháng, từng học kỳ (tùy theo h́nh thức tổ chức: học buổi tối, học thứ bảy, chủ nhật, hoặc học tập trung theo đợt...) và gửi về Pḥng Đào tạo Trường và/hoặc địa phương để theo dơi quản lư.

- Sau đợt học đầu tiên Khoa đào tạo phải có danh sách sinh viên thực học gửi về Pḥng Đào tạo Trường và Pḥng CT&CTSV để kiểm tra. Trường ra quyết định danh sách sinh viên chính thức.

2. Phân công cán bộ giảng dạy

- Lực lượng chính để thực hiện chương tŕnh đào tạo phải là các cán bộ giảng dạy có kinh nghiệm thuộc Khoa đào tạo và các Khoa trong Trường hoặc trong các đơn vị đào tạo thuộc Đại học Quốc gia Hà Nội.

- Trường hợp giảng viên của Khoa đào tạo đảm nhận giảng dạy các môn không do Khoa giảng dạy th́ phải có xác nhận của Khoa đào tạo và Khoa quản lư chuyên môn và phải được Nhà trường phê duyệt.

- Đối với những môn học cần mời cán bộ giảng dạy ngoài Đại học Quốc gia Hà Nội hoặc cán bộ địa phương (như ngoại ngữ, các môn khoa học xă hội và nhân văn...), Khoa đào tạo phải lập danh sách ghi rơ họ tên cán bộ mời giảng, học hàm, học vị, chuyên môn, thâm niên công tác giảng dạy đại học, nơi công tác, kèm trích ngang sơ yếu lư lịch có xác nhận của cơ quan quản lư cán bộ được mời giảng. Nhà trường sẽ phê duyệt và kư hợp đồng giảng dạy với các cán bộ mời giảng.

- Số giờ giảng dạy do cán bộ mời giảng đảm nhận không được vượt quá 30% khối kiến thức giảng dạy của toàn khóa học.

- Cần có sổ theo dơi giảng dạy hoặc phiếu báo giảng (đối với các lớp mở tại địa phương).

3. Hợp đồng đào tạo

- Hợp đồng đào tạo chỉ thực hiện đối với các lớp mở tại địa phương hoặc các cơ quan, đơn vị đào tạo ngoài Đại học Quốc gia Hà Nội.

- Hợp đồng do Nhà trường kư với địa phương và được lập khi khóa học được tuyển sinh trên cơ sở thỏa thuận giữa Nhà trường, Khoa đào tạo và địa phương, có tính đến đặc thù địa lư và chuyên môn đào tạo.

- Hợp đồng đào tạo là cơ sở pháp lư để thu học phí và thanh quyết toán các khoản chi phí cho quá tŕnh đào tạo. Các Khoa có lớp mở phải làm dự toán chi tiết về các mục chi cho công tác giảng dạy và quản lư lớp học trong khoản kinh phí được phân bổ và phải quyết toán hàng năm với Pḥng Kế hoạch Tài vụ Trường.

- Hợp đồng phải được thanh lư khi khóa học kết thúc.

4. Dạy và học các môn Giáo dục quốc pḥng

Việc tổ chức giảng dạy và học tập môn Giáo dục quốc pḥng đối với chương tŕnh đào tạo hệ tại chức và liên thông cao đẳng lên đại học là bắt buộc.

4.1. Đối tượng được miễn, tạm hoăn các môn học về Giáo dục quốc pḥng.

a. Đối tượng được miễn học toàn bộ các môn học về Giáo dục quốc pḥng:

- Sinh viên nguyên là sỹ quan quân đội.

- Sinh viên là người nước ngoài.

- Sinh viên là người hưởng lương thuộc biên chế nhà nước được cơ quan cử đi học hệ tại chức hoặc hệ chuyên tu.

- Sinh viên đă được cấp chứng chỉ Giáo dục quốc pḥng phù hợp với tŕnh độ đào tạo.

b. Đối tượng được miễn các môn học thực hành về Giáo dục quốc pḥng:

- Sinh viên là tu sỹ thuộc các tôn giáo.

- Sinh viên đă hoàn thành nghĩa vụ quân sự tại ngũ (có quyết định xuất ngũ).

- Sinh viên có thương tật, dị tật bẩm sinh làm hạn chế chức năng vận động (có chứng nhận của bệnh viện cấp huyện và tương đương trở lên).

c. Đối tượng được tạm hoăn học các môn học về Giáo dục quốc pḥng:

- Sinh viên đang học nhưng sức khỏe không đảm bảo.

- Sinh viên đang mang thai, nuôi con nhỏ dưới 24 tháng.

- Sinh viên có lư do đặc biệt về hoàn cảnh gia đ́nh.

Các đối tượng trên phải có đơn đề nghị tạm hoăn học môn Giáo dục quốc pḥng gửi Nhà trường và nếu được chấp nhận cho tạm hoăn học, hết thời hạn tạm hoăn sinh viên phải tiếp tục học những nội dung c̣n thiếu trong chương tŕnh quy định.

4.2. Tổ chức giảng dạy các môn giáo dục quốc pḥng

- Vào đầu năm học hoặc khóa học, các Khoa có lớp đào tạo tại chức phải lập danh sách các sinh viên được miễn học hoàn toàn hoặc miễn một phần( những người được hưởng lương thuộc biên chế nhà nước và/hoặc mới chỉ có chứng chỉ Giáo dục quốc pḥng bậc cao đẳng hoặc bộ đội xuất ngũ...) các môn học về Giáo dục quốc pḥng và các sinh viên thuộc diện phải học môn Giáo dục quốc pḥng, gửi về pḥng Đào tạo trường.

- Những sinh viên thuộc đối tượng được miễn học hoàn toàn các môn học về Giáo dục quốc pḥng phải có văn bản minh chứng hoặc xác nhận của thủ trưởng cơ quan, đơn vị sự nghiệp Nhà nước cử đi học.

- Trên cơ sở danh sách các sinh viên phải học các môn về Giáo dục quốc pḥng, Nhà trường sẽ kư hợp đồng với Trung tâm Giáo dục quốc pḥng thuộc Đại học Quốc gia Hà Nội hoặc Trung tâm Giáo dục Quốc pḥng hay Trường đại học đóng trên địa bàn mở lớp của Trường để tổ chức giảng dạy.

- Kinh phí cho giảng dạy các môn về Giáo dục quốc pḥng được tính trong học phí và chi trả theo thỏa thuận trong hợp đồng giảng dạy các môn về Giáo dục quốc pḥng.

5. Kiểm tra và thi kết thúc môn học

5.1. Đánh giá môn học (học phần)

- Điểm tổng hợp đánh giá học phần hay môn học (gọi tắt là điểm môn học) gồm: Điểm đánh giá bộ phận (điểm kiểm tra thường xuyên, điểm thi giữa kỳ, điểm đánh giá phần thực hành...) và điểm thi kết thúc môn học, trong đó điểm thi kết thúc môn học là bắt buộc và có trọng số không dưới 50% điểm của môn học. Chủ nhiệm Khoa đào tạo phê duyệt cách đánh giá môn học do cán bộ giảng dạy đề xuất.

- H́nh thức kiểm tra hay thi kết thúc môn học có thể là thi viết (trắc nghiệm hoặc tự luận với thời gian từ 60 phút đến 120 phút), vấn đáp, viết tiểu luận, làm thực tập hoặc kết hợp các h́nh thức trên.

- Điểm đánh giá bộ phận và điểm thi kết thúc môn học được đánh giá theo thang điểm từ 0 đến 10 có thể lẻ đến 0,5. Điểm môn học là trung b́nh cộng của hai điểm trên với trọng số được quy định và được làm tṛn thành số nguyên theo quy tắc thông thường. Điểm môn học từ 5,0 trở lên là loại đạt.

- Đề thi kết thúc môn học phải phù hợp với nội dung môn học đă quy định trong chương tŕnh đào tạo và do các cán bộ giảng dạy cùng dạy soạn thảo, hoặc lấy từ ngân hàng đề thi.

5.2. Tổ chức thi, coi thi, chấm thi

- Sau mỗi học kỳ hoặc đợt học chỉ tổ chức 2 kỳ thi: lần 1 và lần 2, cách nhau từ 3 đến 5 tuần lễ. Trong mỗi kỳ thi, từng môn học được tổ chức thi riêng biệt, không bố trí thi ghép một số môn học trong cùng một buổi thi của một sinh viên.

Lịch thi lần 1 của các môn học phải được thông báo trước ít nhất 1 tháng, lịch thi lần 2 phải được thông báo trước ít nhất 1 tuần.

- Danh sách sinh viên đủ điều kiện dự thi phải được lập trước đợt thi ít nhất 1 tuần.

- Mỗi pḥng thi phải có ít nhất 2 cán bộ coi thi của Trường. Đối với các lớp mở tại địa phương, nếu có khó khăn về việc điều động cán bộ coi thi th́ phải đảm bảo mỗi pḥng thi có ít nhất 1 cán bộ của Trường cùng với 1 cán bộ địa phương coi thi. Bài thi của môn thi tổ chức tại địa phương phải do trường quản lư.

- Bài thi viết của sinh viên phải được rọc phách trước khi giao cho cán bộ chấm thi. Việc hỏi thi hoặc chấm thi mỗi bài thi kết thúc môn học phải do 2 cán bộ giảng dạy thực hiện. Kết quả thi vấn đáp được công bố ngay cho sinh viên sau khi đă thống nhất giữa hai cán bộ hỏi thi. Kết quả mỗi môn thi viết phải được thông báo công khai chậm nhất là 15 ngày sau khi thi.

- Biên bản chấm thi từng môn (có danh sách sinh viên và điểm thi từng sinh viên) phải điền đầy đủ các mục và phải có chữ kư của cả hai cán bộ chấm thi. Khi cần sửa chữa những điểm ghi sai th́ gạch bỏ điểm ghi sai, ghi điểm đúng ở bên cạnh và người sửa kư tên xác nhận. Biên bản chấm thi (bản chính) được lưu giữ tại Pḥng Đào tạo.

5.3. Điều kiện sinh viên được dự thi kết thúc môn học, bảo lưu kết quả môn học

a. Sinh viên được dự thi kết thúc môn học ở kỳ thi lần 1 nếu có đủ điều kiện sau đây:

- Tham dự ít nhất 75% số tiết lên lớp thực tế quy định cho từng môn học (học phần). Trường hợp sinh viên không có mặt đủ số tiết trên lớp theo quy định nhưng có lư do chính đáng được cơ quan có thẩm quyền xác nhận, Khoa đào tạo xem xét quyết định cho dự thi hoặc không được dự thi.

- Thỏa măn các yêu cầu quy định của môn học.

- Đóng học phí đầy đủ theo quy định.

b. Những sinh viên không đủ điều kiện dự thi kết thúc môn học do chưa đóng đủ học phí và những sinh viên bỏ thi không có lư do chính đáng ở kỳ thi lần 1 th́ phải nhận điểm không (0) ở lần thi đó.

c. Những sinh viên được dự thi kết thúc môn học ở kỳ thi lần 2 gồm:

- Sinh viên chưa thi lần 1 v́ có lư do chính đáng được cơ quan có thẩm quyền xác nhận và chủ nhiệm Khoa đào tạo đồng ư.

- Sinh viên có điểm môn học dưới 5,0 điểm sau kỳ thi lần 1.

- Sinh viên đóng bổ sung học phí đầy đủ.

d. Sinh viên có điểm môn học dưới 5,0 sau kỳ thi lần 2 phải học lại môn đó (nếu là môn học bắt buộc) hoặc có thể thay bằng môn học khác (nếu là môn học tự chọn) và phải nộp đủ lệ phí học lại, thi lại theo quy định th́ mới được dự thi kết thúc môn học.

e. Sinh viên đă tốt nghiệp một trường đại học được xin bảo lưu kết quả một số môn học có cùng nội dung và thời lượng với môn học xin miễn thi. Trường hợp này sinh viên phải có đơn đề nghị kèm bảng điểm của trường thứ nhất để được xem xét và bảo lưu kết quả học tập.

5.4. Cách tính điểm trung b́nh chung học tập (TBCHT) và xếp loại kết quả học tập.

a. Điểm trung b́nh chung học tập của mỗi năm học, mỗi khóa học và điểm trung b́nh chung tất cả các môn học (học phần) tính từ đầu khóa học được tính theo công thức sau và được tính đến 2 chữ số thập phân:

Trong đó:

A là điểm trung b́nh chung học tập năm học, khóa học hoặc điểm trung b́nh chung các môn học (học phần) tính từ đầu khóa học.

ai là điểm cao nhất trong các lần thi của môn học thứ i

ni là số đơn vị học tŕnh của môn học thứ i

N là tổng số môn học (học phần)

Các điểm trung b́nh chung học tập được áp dụng để xét thôi học, ngừng tiến độ học, được học tiếp và xét tốt nghiệp.

b. Xếp loại kết quả học tập:

    - Loại đạt:               Từ 9 đến 10:                     Xuất sắc

                                 Từ 8 đến cận 9:                 Giỏi

                                 Từ 7 đến cận 8:                 Khá

                                 Từ 6 đến cận 7:                 Trung b́nh Khá

                                 Từ 5 đến cận 6:                 Trung b́nh

   - Loại không đạt:       Từ 4 đến cận 5:                 Yếu

                                 Dưới 4:                             Kém

6. Điều kiện để sinh viên được học tiếp, ngừng học, hoặc buộc thôi học

a. Sinh viên (trừ sinh viên năm cuối) được học tiếp lên năm học sau nếu có đủ các điều kiện sau đây:

- Có điểm trung b́nh chung học tập của năm học đó từ 5,0 trở lên.

- Có khối lượng các môn học bị điểm dưới 5,0 tính từ đầu khóa học không quá 25 đơn vị học tŕnh. Nếu c̣n những môn học bị điểm dưới 5,0 sinh viên phải đăng kư học lại để trả nợ ở kỳ tiếp theo.

b. Sinh viên phải thôi học nếu thuộc một trong các trường hợp sau:

- Có điểm trung b́nh chung học tập của năm học dưới 3,5.

- Có điểm trung b́nh chung tất cả các môn học tính từ đầu khóa học dưới 4,0 sau hai năm học; dưới 4,5 sau 3 năm học và dưới 4,8 sau 4 năm học.

- Đă hết thời gian tối đa được phép học theo quy định tại mục 4, phần I của quy định này.

- Bị kỷ luật lần thứ 2 v́ lư do đi thi hộ, học hộ hoặc nhờ người thi hộ, học hộ.

c. Sinh viên không thuộc diện quy định tại các khoản a và b trên của mục này phải tạm ngừng học để có thời gian củng cố kiến thức và thi trả nợ những môn học chưa đạt. Trong thời gian ngừng học, sinh viên phải lên lớp học lại các môn học chưa đạt và được quản lư cùng với sinh viên của năm tiếp theo. Nếu điều kiện cho phép sinh viên được đăng kư học một số môn học của năm học tiếp theo nếu có đề nghị.

Thời gian tạm ngừng học được quy định như sau:

- Sinh viên không thuộc diện ưu tiên trong đào tạo được ngừng học tối đa không quá 3 năm cho toàn khóa học đối với chương tŕnh có thời gian đào tạo 3 năm, không quá 4 năm cho toàn khóa học đối với chương tŕnh có thời gian đào tạo 5 năm.

- Đối với sinh viên thuộc đối tượng ưu tiên theo quy định tại Quy chế tuyển sinh đại học, cao đẳng hệ chính quy, thời gian tạm ngừng học để củng cố kiến thức được cộng thêm 1 năm.

d. Sinh viên được quyền xin nghỉ học tạm thời và bảo lưu kết quả đă học trong các trường hợp sau đây:

- Được động viên vào lực lượng vũ trang;

- Bị ốm hoặc tai nạn buộc phải điều trị thời gian dài có giấy xác nhận của cơ quan y tế có thẩm quyền;

- Bị điều động công tác;

- V́ nhu cầu cá nhân. Trường hợp này, sinh viên phải học ít nhất một học kỳ ở Trường ĐHKH Tự nhiên và phải đạt điểm trung b́nh chung các môn học tính từ đầu khóa học không dưới 5,0. Thời gian nghỉ học tạm thời v́ nhu cầu cá nhân phải được tính vào thời gian tối đa được phép học quy định tại mục 3, phần I của Quy định này.

Sinh viên nghỉ học tạm thời khi muốn trở lại học tiếp phải có đơn gửi nhà trường ít nhất một tuần trước khi bắt đầu học kỳ mới hay năm học mới.

7. Chuyển trường, chuyển lớp

7.1. Chuyển trường

a. Sinh viên đang học tại Trường ĐHKHTN-ĐHQGHN nếu có nguyện vọng được chuyển đi học ở trường khác khi được sự đồng ư của Hiệu trưởng trường tiếp nhận.

b. Sinh viên được xét chuyển trường phải thỏa măn các điều kiện sau đây:

- Trong thời gian học bản thân chuyển hộ khẩu thường trú, chuyển địa điểm làm việc hoặc sinh viên có hoàn cảnh khó khăn cần thiết phải chuyển trường để có điều kiện học tập.

- Xin chuyển đến trường có ngành đào tạo trùng hoặc thuộc cùng nhóm ngành với ngành đào tạo mà sinh viên đang học.

- Kết quả thi đại học phải đạt điểm chuẩn của ngành chuyển đến.

- Được sự đồng ư của Hiệu trưởng trường xin chuyển đi và trường xin chuyển đến.

c. Sinh viên không được phép chuyển đến trường là sinh viên đă dự thi vào ngành đào tạo đó của Trường nhưng không trúng tuyển; sinh viên năm thứ nhất và năm cuối khóa; sinh viên đang chịu mức kỷ luật từ cảnh cáo trở lên.

d. Sinh viên chuyển trường phải làm hồ sơ xin chuyển trường theo quy định của Nhà trường.

7.2. Chuyển lớp (chuyển địa điểm học)

Trường hợp sinh viên hệ tại chức của Trường Đại học Khoa học Tự nhiên đang theo học tại một lớp của Trường đào tạo tại trường hoặc tại địa phương, do hoàn cảnh gia đ́nh hoặc điều kiện công tác, xin chuyển về học với lớp cùng ngành đào tạo ở một địa điểm mở lớp khác của Trường, được phép chuyển địa điểm học với điều kiện sinh viên phải có đơn xin chuyển lớp học có xác nhận của Khoa đào tạo hoặc của địa phương.

Sau khi có đơn đề nghị kèm kết quả học tập của sinh viên, Nhà trường sẽ xem xét quyết định cho phép sinh viên vào lớp học, khóa học phù hợp.

IV. QUẢN LƯ SINH VIÊN

- Mỗi lớp học, khóa học cần có một cán bộ của Khoa đào tạo theo dơi, quản lư (giáo viên chủ nhiệm lớp) nhằm giúp Khoa và Trường quản lư tiến độ và quá tŕnh thực hiện chương tŕnh đào tạo, quản lư sinh viên.

- Mỗi lớp học, khóa học cần có Ban cán sự lớp gồm những người có trách nhiệm, nhiệt t́nh, trung thực giúp giáo viên theo dơi kế hoạch đào tạo, nhắc nhở sinh viên thực hiện nghĩa vụ như: đóng học phí, thực hiện quy chế... và ph