TƯ VẤN TUYỂN SINH NĂM 2008 

Trang chủ

Chỉ tiêu TS & số liệu 6 năm qua

TS theo CT Tiên tiến QT

TS đào tạo Tài năng & Chất lượng cao

Chế độ ưu tiên & tuyển thẳng của Trường ĐHKHTN

Thông tin về các ngành TS


Thông tin vỀ các NGÀNH đào tẠO CỬ NHÂN KHOA HỌC VÀ CỬ NHÂN CÔNG NGHỆ TUYỂN SINH NĂM 2008

 

1. NGÀNH TOÁN HỌC

Mục tiêu đào tạo: Đào tạo cho xă hội những cán bộ có tŕnh độ cử nhân khoa học, có kiến thức chuyên sâu về Toán học và khả năng ứng dụng Toán học vào các lĩnh vực khoa học, công nghệ, kinh tế, xă hội. Trong quá tŕnh học tập, sinh viên được trang bị những kiến thức đại cương về khoa học xă hội và nhân văn, về khoa học tự nhiên và những kiến thức cơ bản về Toán học, đồng thời trang bị những kiến thức cơ sở của ngành và bước đầu đi sâu vào chuyên ngành. Sinh viên có khả năng sử dụng thành thạo một số ngôn ngữ lập tŕnh cơ bản, một số thuật toán và phần mềm toán học. Sinh viên năm cuối có thể tham gia các hướng nghiên cứu đang được triển khai tại Khoa. Chương tŕnh hướng tới việc rèn luyện cho sinh viên tư duy chính xác của Toán học, tư duy thuật toán và phương pháp tiếp cận khoa học tới vấn đề thực tế.

Môi trường công tác sau khi ra trường: Cử nhân ngành Toán học có đủ năng lực làm công tác giảng dạy Toán học tại các trường đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp, dạy nghề và trung học phổ thông, hoặc làm việc tại các viện nghiên cứu, các cơ quan quản lư, các cơ sở sản xuất và kinh doanh có sử dụng kiến thức Toán học và Toán ứng dụng. Sinh viên sau khi tốt nghiệp, nếu có đủ điều kiện, có thể được đào tạo tiếp ở bậc thạc sĩ và tiến sĩ.

Thực tế nhiều năm qua cho thấy sinh viên ngành Toán học nói riêng và Khoa Toán-Cơ-Tin học nói chung, khi ra trường đều được các cơ quan, doanh nghiệp trong và ngoài nước tiếp nhận và đánh giá rất cao. Một số lĩnh vực trọng điểm trong nền kinh tế quốc gia như công nghệ thông tin, bảo hiểm, ngân hàng và tài chính, …vv hiện nay rất cần các chuyên gia Toán ứng dụng.  Ngoài ra sinh viên tốt nghiệp ngành Toán học có cơ hội tốt để được tiếp tục học tập, nghiên cứu và làm việc tại nước ngoài.

 

2. NGÀNH TOÁN-CƠ

Mục tiêu đào tạo: Đào tạo cho xă hội những cán bộ có tŕnh độ cử nhân khoa học, có kiến thức chuyên sâu về Cơ học và có khả năng ứng dụng Toán học, Cơ  học vào các lĩnh vực khoa học, công nghệ, kinh tế, xă hội. Trong quá tŕnh học tập, sinh viên được trang bị những kiến thức đại cương về khoa học xă hội và nhân văn, về khoa học tự nhiên và những kiến thức cơ bản về Toán học - Cơ học, đồng thời trang bị những kiến thức cơ sở của ngành và bước đầu đi sâu vào chuyên ngành. Sinh viên có khả năng sử dụng thành thạo một số ngôn ngữ lập tŕnh cơ bản, một số thuật toán và phần mềm toán học. Sinh viên năm cuối có thể tham gia các hướng nghiên cứu Cơ học đang được triển khai tại Khoa.

Sinh viên tốt nghiệp cử nhân ngành Toán-Cơ có đủ khả năng làm công tác giảng dạy Toán học, Cơ học tại các trường đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp, dạy nghề và trung học phổ thông, hoặc làm việc tại các viện nghiên cứu, các cơ quan quản lư, sản xuất và kinh doanh có sử dụng kiến thức Cơ học, ví dụ trong các lĩnh vực như xây dựng, chế tạo máy, khoa học vật liệu, …vv. Sinh viên sau khi tốt nghiệp, nếu có đủ điều kiện, có thể được đào tạo tiếp ở bậc thạc sĩ và tiến sĩ.

 

3. NGÀNH TOÁN-TIN ỨNG DỤNG

Mục tiêu đào tạo: Đào tạo những cử nhân khoa học có kiến thức chuyên sâu về Toán ứng dụng, Tin học và có khả năng áp dụng kiến thức Toán học-Tin học vào các lĩnh vực khoa học, công nghệ, kinh tế, xă hội. Trong quá tŕnh học tập, sinh viên được trang bị những kiến thức đại cương về khoa học xă hội, khoa học tự nhiên và những kiến thức cơ bản về Toán ứng dụng-Tin học, đồng thời trang bị những kiến thức cơ sở của ngành và bước đầu đi sâu vào chuyên ngành. Sinh viên có khả năng xây dựng mô h́nh toán học cho các bài toán thực tế, sử dụng thành thạo một số ngôn ngữ lập tŕnh, các kiến thức về  thuật toán và công nghệ phần mềm. Sinh viên năm cuối có thể tham gia các hướng nghiên cứu về Toán ứng dụng và Tin học đang được triển khai tại Khoa.

Sinh viên tốt nghiệp đủ năng lực giảng dạy Toán-Tin tại các trường đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp, dạy nghề và trung học phổ thông, hoặc làm việc tại các viện nghiên cứu, các cơ quan quản lư, các cơ sở sản xuất và kinh doanh có sử dụng kiến thức Toán ứng dụng và Tin học, các công ty lập tŕnh, gia công phần mềm, hay phân tích thiết kế hệ thống. Số liệu thống kê cho thấy cơ hội việc làm cũng như mức thu nhập của sinh viên ngành Toán-Tin ứng dụng sau khi tốt nghiệp là rất cao. Sinh viên sau khi tốt nghiệp, nếu có đủ điều kiện, có thể được đào tạo tiếp ở bậc thạc sĩ, tiến sĩ hoặc chuyển tiếp học tập ở nước ngoài.

 

4. Ngành Sư phẠm Toán

Mục tiêu đào tạo: Đào tạo cử nhân khoa học Toán học hệ Sư phạm được thực hiện từ năm 2000 nhằm mục đích đào tạo các cử nhân khoa học nắm vững kiến thức Toán học, có kỹ năng và nghiệp vụ sư phạm cao để đảm nhận công tác giảng dạy Toán học các trường đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp và THPT.

Sinh viên tốt nghiệp ngành Sư phạm Toán đủ năng lực làm công tác giảng dạy Toán học tại các trường đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp, dạy nghề và trung học phổ thông, các cơ quan nghiên cứu Toán học và quản lư giáo dục,... Sinh viên sau khi tốt nghiệp, nếu có đủ điều kiện, có thể được đào tạo tiếp ở bậc thạc sĩ, tiến sĩ.

 

5. NGÀNH VẬT LƯ

Mục tiêu đào tạo: Trang bị cho sinh viên những kiến thức đại cương về khoa học tự nhiên, khoa học xă hội, kiến thức cơ bản về vật lư, toán, điện tử-tin học,... và các kiến thức chuyên ngành; kỹ năng thực hành và ứng dụng trong các lĩnh vực khoa học, công nghệ, kinh tế, xă hội.

Sinh viên tốt nghiệp có khả năng giảng dạy tại các trường đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp, dạy nghề và THPT, hoặc làm việc tại các viện nghiên cứu, cơ quan quản lư, sản xuất-kinh doanh có liên quan đến điện tử, tin học, viễn thông, v.v. hoặc có thể được đào tạo tiếp thạc sĩ, tiến sĩ ở trong và ngoài nước.

 

6. NGÀNH CÔNG NGHỆ HẠT NHÂN

Mục tiêu đào tạo: Trang bị cho sinh viên những kiến thức đại cương về khoa học tự nhiên, khoa học xă hội, kiến thức cơ bản về công nghệ và vật lư hạt nhân; Kiến thức chuyên sâu, công nghệ hạt nhân hiện đại phù hợp với chiến lược phát triển và kế hoạch sử dụng năng lượng hạt nhân vào mục đích ḥa b́nh của Đất nước cũng như ứng dụng công nghệ hạt nhân trong các lĩnh vực khoa học, công nghệ, kinh tế, xă hội.

Sinh viên tốt nghiệp có đủ khả năng giảng dạy tại các trường đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp, dạy nghề, làm việc ở các cơ sở nghiên cứu khoa học, viện nghiên cứu (Trung tâm Khoa học Tự nhiên và Công nghệ Quốc gia, Viện Năng lượng Nguyên tử Quốc gia, Viện Công nghệ Quốc gia), các dự án của chương tŕnh chiến lược phát triển công nghệ hạt nhân Quốc gia, các công ty phát triển khoa học, chuyển giao công nghệ năng lượng hạt nhân, hoặc có thể được đào tạo tiếp thạc sĩ, tiến sĩ ở trong và ngoài nước.

Một số nội dung đang đào tạo: vật lư hạt nhân và công nghệ hạt nhân cơ bản; Hiểu biết về an toàn phóng xạ; Cơ sở khoa học và vận dụng các thiết bị điện tử hạt nhân; Phương pháp kiểm tra vật liệu bằng kỹ thuật hạt nhân.

 

7. NGÀNH SƯ PHẠM VẬT LƯ

Kết hợp với Khoa sư phạm-ĐHQGHN, Khoa Vật lư đă và đang đào tạo Cử nhân Sư phạm Vật lư với các yêu cầu đặc thù riêng:

Trang bị cho sinh viên những kiến thức đại cương về khoa học tự nhiên, khoa học xă hội, ngoại ngữ, tin học; kiến thức cơ bản và chuyên sâu về vật lư; về khoa học giáo dục và sư phạm; kỹ năng sử dụng các phương pháp cơ bản, hiện đại giảng dạy Vật lư và công nghệ dạy học.

Sinh viên tốt nghiệp có đủ khả năng giảng dạy tại các trường đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp, dạy nghề và THPT, hoặc làm việc tại các viện nghiên cứu, cơ quan quản lư, sản xuất-kinh doanh, hoặc có thể được đào tạo tiếp thạc sĩ, tiến sĩ ở trong và ngoài nước.

 

8. NGÀNH  HOÁ HOC

Mục tiêu đào tạo: Trang bị cho sinh viên những kiến thức đại cương về khoa học xă hội, khoa học tự nhiên, những kiến thức cơ bản về Hoá học, tiếp cận những trang thiết bị máy móc hiện đại phục vụ công tác nghiên cứu khoa học và kỹ năng thực hành, những kiến thức cơ sở của ngành và bước đầu đi sâu vào chuyên ngành, h́nh thành và phát triển tư duy nghiên cứu và làm việc độc lập. có khả năng ứng dụng Hoá học vào giải quyết các bài toán thực tế trong các lĩnh vực khoa học, công nghệ, kinh tế, xă hội.

Sinh viên sau khi tốt nghiệp có đủ khả năng đảm nhận các công việc phù hợp với chuyên môn tại bất kỳ nơi nào ở trong và ngoài nước; giảng dạy tại các trường đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp, dạy nghề và THPT, làm việc tại các viện nghiên cứu, các cơ quan quản lư, các cơ sở sản xuất và kinh doanh có sử dụng kiến thức hoá học, hoặc có thể được đào tạo tiếp bậc thạc sĩ, tiến sĩ ở trong và ngoài nước.

Các chuyên ngành đào tạo: Hoá vô cơ; Hoá hữu cơ; Hoá phân tích; Hoá lư.

 

 

9. NGÀNH  CÔNG NGHỆ HOÁ HỌC

Mục tiêu đào tạo: Trang bị cho sinh viên những kiến thức đại cương về khoa học tự nhiên, khoa học xă hội, những kiến thức cơ bản về Hoá học và kiến thức chuyên sâu về Công nghệ các quá tŕnh Hóa học, tiếp cận những trang thiết bị máy móc hiện đại phục vụ công tác nghiên cứu khoa học và công nghệ. có khả năng ứng dụng công nghệ  giải quyết các bài toán thực tế trong các lĩnh vực khoa học, kinh tế, xă hội, môi trường.

Sinh viên sau khi tốt nghiệp có đủ khả năng giảng dạy tại các trường đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp, dạy nghề và THPT, hoặc làm việc tại các viện nghiên cứu, các cơ quan quản lư, các cơ sở sản xuất và kinh doanh, các công ty liên doanh có sử dụng kiến thức công nghệ hoá học và hoá học hoặc có thể được đào tạo tiếp bậc thạc sĩ, tiến sĩ ở trong và ngoài nước.

Các chuyên ngành đào tạo: Các quá tŕnh thiết bị hoá học; Công nghệ vật liệu; Công nghệ hoá sinh thực phẩm; Công nghệ Môi trường; Hoá dầu; Hoá dược.

 

10. NGÀNH  CỬ NHÂN SƯ PHẠM HOÁ HỌC

Kết hợp với Khoa sư phạm-ĐHQGHN, Khoa Hóa học đă và đang đào tạo Cử nhân Sư phạm Hóa với các yêu cầu đặc thù riêng:

Trang bị cho sinh viên những kiến thức đại cương về khoa học tự nhiên, khoa học xă hội, ngoại ngữ, tin học; kiến thức cơ bản và chuyên sâu về Hóa học; về khoa học giáo dục và sư phạm. Kỹ năng sử dụng các phương pháp cơ bản, hiện đại trong Hóa học và công nghệ dạy học.

Sinh viên sau khi tốt nghiệp có đủ khả năng giảng dạy tại các trường đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp, dạy nghề và THPT, làm việc tại các viện nghiên cứu, cơ quan quản lư, sản xuất-kinh doanh, hoặc có thể được đào tạo tiếp bậc thạc sĩ, tiến sĩ ở trong và ngoài nước.

Các chuyên ngành đào tạo: Hoá vô cơ; Hoá hữu cơ; Hoá phân tích; Hoá lư.

 

 

11.  NGÀNH SINH HỌC

Mục tiêu đào tạo: Trang bị cho sinh viên những kiến thức đại cương về khoa học tự nhiên, khoa học xă hội, những kiến thức cơ bản về Sinh học, những nguyên lư cơ bản và các quá tŕnh sinh học ở các mức độ khác nhau của khoa học sự sống (phân tử, tế bào, cơ quan, cơ thể, quần thể, quần xă), mối quan hệ của chúng với nhau và với môi trường ngoài. những kiến thức cơ sở của ngành và bước đầu đi sâu vào chuyên ngành, được trang bị các phương pháp thu thập mẫu, đo đạc và tổng hợp, phân tích các số liệu phục vụ công tác nghiên cứu khoa học, kỹ năng thực hành, được tiếp cận những trang thiết bị máy móc, phát triển tư duy nghiên cứu và làm việc độc lập. có khả năng ứng dụng Sinh học vào giải quyết các bài toán thực tế trong các lĩnh vực khoa học, công nghệ, kinh tế, xă hội.

Sinh viên sau khi tốt nghiệp có đủ khả năng đảm nhận các công việc phù hợp với chuyên môn tại bất kỳ nơi nào ở trong và ngoài nước; giảng dạy tại các trường đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp, dạy nghề và THPT, hoặc làm việc tại các viện nghiên cứu, các cơ quan quản lư, các cơ sở sản xuất và kinh doanh có sử dụng kiến thức Sinh học, hoặc có thể được đào tạo tiếp thạc sĩ, tiến sĩ ở trong và ngoài nước.

Các chuyên ngành đang đào tạo: Di truyền học, Hoá sinh học, Tế bào-Mô phôi học, Lư sinh học, Sinh lư thực vật, Sinh lư động vật và người, Sinh học người, Vi sinh vật học, Thực vật học, Động vật không xương sống, Động vật có xương sống, Sinh thái học và Sinh học Môi trường.

 

12. NGÀNH CÔNG NGHỆ SINH HỌC

Mục tiêu đào tạo: Trang bị cho sinh viên những kiến thức đại cương về khoa học tự nhiên, khoa học xă hội, những kiến thức cơ bản về các nguyên lư và quá tŕnh sinh học, về sinh học thực nghiệm, các phương pháp thu thập mẫu, đo đạc và tổng hợp, phân tích các số liệu, sử dụng các phương pháp thí nghiệm hiện đại của Công nghệ sinh học, tiếp cận những trang thiết bị máy móc phục vụ nghiên cứu khoa học và kỹ năng thực hành, đồng thời giúp cho sinh viên khả năng tư duy sáng tạo, phương pháp tiếp cận khoa học, h́nh thành và phát triển tư duy nghiên cứu và làm việc độc lập, có khả năng ứng dụng công nghệ Sinh học vào các lĩnh vực khoa học, công nghệ, kinh tế, xă hội.

Sinh viên sau khi tốt nghiệp có thể giảng dạy tại các trường đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp, dạy nghề và THPT, hoặc làm việc tại các viện nghiên cứu, các cơ quan quản lư, các cơ sở sản xuất và kinh doanh có sử dụng kiến thức Sinh học và Công nghệ Sinh học, hoặc có thể được đào tạo tiếp thạc sĩ, tiến sĩ ở trong và ngoài nước.

Các chuyên ngành đang đào tạo: Di truyền học và Kỹ nghệ gen, Vi sinh vật học và Công nghệ lên men, Hoá sinh học và Công nghệ protein-enzym, Công nghệ tế bào, Sinh Y học.

 

13. NGÀNH SƯ PHẠM SINH HỌC

Kết hợp với Khoa sư phạm-ĐHQGHN, Khoa Sinh học đă và đang đào tạo Cử nhân Sư phạm Sinh học với các yêu cầu đặc thù riêng:

Trang bị cho sinh viên những kiến thức đại cương về khoa học tự nhiên, khoa học xă hội, ngoại ngữ, kiến thức cơ bản và chuyên sâu về Sinh học, khoa học sự sống; khoa học giáo dục và sư phạm; Kỹ năng sử dụng các phương pháp cơ bản, hiện đại trong sinh học và công nghệ trong dạy học.

Sinh viên tốt nghiệp có đủ khả năng giảng dạy tại các trường đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp, dạy nghề và THPT, hoặc làm việc tại các viện nghiên cứu, cơ quan quản lư, sản xuất-kinh doanh, hoặc có thể được đào tạo tiếp thạc sĩ, tiến sĩ ở trong và ngoài nước.

Hiện Khoa đang đào tạo 12 chuyên ngành: Di truyền học, Hoá sinh học, Tế bào-Mô phôi học, Lư sinh học, Sinh lư thực vật, Sinh lư động vật và người, Sinh học người, Vi sinh vật học, Thực vật học, Động vật không xương sống, Động vật có xương sống, Sinh thái học và Sinh học Môi trường hoặc Giáo dục học.

14. NGÀNH ĐỊA LƯ

Mục tiêu đào tạo: Trang bị cho sinh viên những kiến thức đại cương về khoa học tự nhiên, khoa học xă hội, kiến thức cơ bản về địa lư, quy luật thành tạo, phát triển và tác động lẫn nhau của các địa quyển, sự phân bố và diễn biến của các dạng tài nguyên, môi trường. Nắm vững kiến thức cơ bản về khoa học Địa lư hiện đại, nhiệt đới, các vấn đề về tài nguyên - môi trường toàn cầu. Rèn luyện kỹ năng thành lập bản đồ các hiện tượng và quá tŕnh tự nhiên, các dạng hoạt động sản xuất, mô h́nh hóa và sử dụng các phần mềm chuyên dụng nghiên cứu sự phân hóa lănh thổ và diễn biến theo thời gian của các đối tượng địa lư ứng dụng vào các lĩnh vực khoa học, công nghệ, kinh tế, xă hội.

Sinh viên sau khi tốt nghiệp có thể giảng dạy tại các trường đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp và THPT, hoặc làm việc tại các viện nghiên cứu thuộc các Bộ Tài nguyên và Môi trường, Bộ Khoa học và Công nghệ, Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn các Sở Khoa học và Công nghệ, Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Sở Kế hoạch và Đầu tư… ở các tỉnh; Pḥng Tài nguyên và Môi trường, Pḥng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ở các huyện, xây dựng, quản lư và đánh giá các dự án phát triển đô thị, nông nghiệp, nông thôn, hoặc có thể được đào tạo tiếp thạc sĩ, tiến sĩ ở trong và ngoài nước.

Các chuyên ngành đào tạo: Sinh thái Cảnh quan và Môi trường, Bản đồ - Viễn thám và Hệ thông tin Địa lư, Địa nhân văn và Kinh tế Sinh thái, Du lịch Sinh thái, Địa mạo và Tai biến thiên nhiên, Địa lư và Môi trường biển, Quy hoạch và Tổ chức lănh thổ.

Các hướng ưu tiên bao gồm cả lư luận và thực tiễn: Đánh giá tổng hợp tiềm năng tài nguyên tự nhiên và nhân văn; Quy hoạch và tổ chức phát triển KT-XH;  Du lịch sinh thái; Phát triển kinh tế và bảo vệ môi trường lục địa và ven biển; Ứng dụng viễn thám, Hệ thông tin địa lư trong quản lư tài nguyên; Tai biến thiên nhiên và Quy hoạch bảo vệ môi trường.

 

15. NGÀNH ĐỊA CHÍNH

Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo đă kư Quyết định số 2063/QĐ-BGĐT-ĐH, Ngày 23/5/2000 giao nhiệm vụ cho Khoa Địa lư là Khoa đầu tiên ở trường đại học đào tạo Cử nhân khoa học ngành Địa chính nhằm cung cấp nguồn nhân lực chất lượng cao về quản lư đất đai phục vụ sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước.

Mục tiêu đào tạo: Trang bị cho sinh viên những kiến thức đại cương về khoa học tự nhiên, khoa học xă hội, kiến thức cơ bản về khoa học Địa chính, nắm vững những kiến thức cơ bản về lư luận và thực tiễn của khoa học Địa chính, làm chủ được các công nghệ hiện đại phục vụ cho công tác quản lư và sử dụng hợp lư tài nguyên đất đai. Rèn luyện kỹ năng thành lập bản đồ địa chính, bản đồ hiện trạng sử dụng tài nguyên đất, ứng dụng vào các lĩnh vực khoa học, công nghệ, kinh tế, xă hội.

Sinh viên sau khi tốt nghiệp có thể làm việc tại Bộ Tài nguyên và Môi trư­ờng và các đơn vị trực thuộc Bộ (Nhà xuất bản Bản đồ, Trung tâm Viễn thám, Viện nghiên cứu Địa chính, Trung tâm Điều tra Quy hoạch đất đai,...), các Sở Tài nguyên và Môi tr­ường, Pḥng Tài nguyên - Môi trư­ờng,  UBND các xă, phường, các doanh nghiệp quốc doanh và tư­ nhân làm nghiệp vụ đo đạc và thông tin đất đai,... hoặc giảng dạy tại các trường đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp, hoặc có thể được đào tạo tiếp thạc sĩ, tiến sĩ ở trong và ngoài nước.

Các chuyên ngành đang đào tạo: Quản lư đất đai và môi trường, Công nghệ địa chính, Kinh tế đất và bất động sản.

Các hướng ưu tiên bao gồm cả lư luận và thực tiễn: kiến thức quản lư nhà nước về đất đai (chính sách pháp luật đất đai, quy hoạch sử dụng đất, đăng kư đất đai - cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất,...) và quản lư môi trường, kỹ năng thực hành về thu thập, cập nhật, lưu trữ, xử lư, phân tích thông tin về đất đai phục vụ cho công tác quản lư và sử dụng có hiệu quả tài nguyên đất đai ở Việt Nam, về hệ thống thông tin đất đai, hệ thống thông tin bất động sản, các phương pháp thu thập dữ liệu tiến tiến có tính tự động hóa cao (ảnh số, viễn thám, GPS). kinh tế đất (giá đất, thuế đất, cho thuê đất, bồi thường thiệt hại khi Nhà nước thu hồi đất,...), phương pháp định giá đất và bất động sản, quản lư thị trường bất động sản.

 

16. NGÀNH ĐỊA CHẤT

Mục tiêu đào tạo: Trang bị cho sinh viên những kiến thức đại cương về khoa học tự nhiên, khoa học xă hội, kiến thức cơ bản ngành Địa chất, kiến thức chuyên sâu và cập nhật những tiến bộ khoa học Địa chất thế giới và Địa chất Việt Nam. Rèn luyện cho sinh viên phương pháp nghiên cứu khoa học, làm việc độc lập, kỹ năng tổ chức hợp tác thực hiện nhiệm vụ và khả năng tŕnh bày báo cáo các kết quả nghiên cứu khoa học và thực hiện nhiệm vụ.

Sinh viên sau khi tốt nghiệp có thể giảng dạy tại các trường đại học, cao đẳng, làm việc tác các viện, trung tâm nghiên cứu các lĩnh vực Khoa học Trái đất, địa chất dầu khí, địa kỹ thuật, các Sở khoa học-công nghệ, tài nguyên-môi trường ở các tỉnh và thành phố, tham gia thực hiện các phương án đo vẽ bản đồ địa chất khoáng sản, các dự án và đề tài quản lư, đánh giá tác động môi trường, phát triển bền vững lănh thổ và lănh hải phục vụ xây dựng cơ sở hạ tầng trong quá tŕnh công nghiệp hóa hiện đại hóa Đất nước hoặc có thể được đào tạo tiếp thạc sĩ, tiến sĩ ở trong và ngoài nước.

Các hướng đào tạo đang tập trung: Nghiên cứu phân tích các cấu trúc địa chất và các quá tŕnh địa chất phục vụ xây dựng các cầu cảng, các công tŕnh đập thuỷ điện, đường giao thông, quy hoạch lănh thổ, đánh giá triển vọng dầu khí; công nghệ khai thác tài nguyên, gia công chế tác các loại ngọc và đá quư. Ngoài ra c̣n trang bị những kiến thức hiện đại về hệ thống thông tin địa lư và viễn thám - một công cụ mạnh hiện nay, phục vụ nhiều ngành nhiều lĩnh vực.

 

17. NGÀNH ĐỊA KỸ THUẬT-ĐỊA MÔI TRƯỜNG

Mục tiêu đào tạo: Trang bị cho sinh viên những kiến thức đại cương về khoa học tự nhiên, khoa học xă hội, kiến thức cơ bản ngành Địa kỹ thuật - Địa môi trường cơ bản và hiện đại, cập nhật những tiến bộ khoa học về Địa kỹ thuật, Địa môi trường và Địa vật lư ứng dụng ở Việt Nam và trên Thế giới. Rèn luyện cho sinh viên phương pháp nghiên cứu khoa học, phương pháp làm việc độc lập, khả năng tổ chức hợp tác trong thực hiện nhiệm vụ và khả năng tŕnh bày báo cáo các kết quả nghiên cứu khoa học.

Sinh viên sau khi tốt nghiệp có thể giảng dạy tại các trường đại học và cao đẳng thuộc lĩnh vực khoa học Trái đất, các viện và các trung tâm, các tổng công ty về xây dựng, giao thông, thủy lợi, các sở giao thông công chính, khoa học-công nghệ, tài nguyên-môi trường của các tỉnh và thành phố, tham gia thực hiện các dự án đo vẽ bản đồ địa chất công tŕnh và địa chất thủy văn, các dự án và đề tài quản lư, đánh giá tác động môi trường, phát triển bền vững lănh thổ và lănh hải phục vụ xây dựng cơ sở hạ tầng trong quá tŕnh công nghiệp hóa hiện đại hóa Đất nước hoặc có thể được đào tạo tiếp thạc sĩ, tiến sĩ ở trong và ngoài nước.

Các hướng đào tạo đang tập trung: cấu trúc nền móng công tŕnh, giải pháp xử lư các nền đất yếu, các sự cố trong xây dựng công tŕnh (cầu, cảng, đập thuỷ điện, móng nhà cao tầng); cơ chế, quy luật phát sinh ô nhiễm môi trường nước, đất và khí; các loại tai biến như động đất, núi lửa, lũ lụt, trượt lở, nứt đất, sóng thần; các giải pháp pḥng tránh và giảm thiểu tai biến; các phương pháp địa vật lư (phương pháp địa chấn, phương pháp điện, phương pháp từ, phương pháp trọng lực, phương pháp phóng xạ,...) để nghiên cứu vỏ Trái đất, t́m kiếm khoáng sản, đặc biệt là dầu khí, tài nguyên nước, nghiên cứu cấu trúc và bảo vệ nguyên trạng các công tŕnh cổ.

 

18. NGÀNH QUẢN LƯ TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN

Nước ta là một quốc gia giàu có về tài nguyên (tài nguyên đất, tài nguyên rừng, tài nguyên biển, tài nguyên địa chất,...) nhưng đội ngũ cán bộ về quản lư tài nguyên thiên nhiên c̣n rất hạn chế và chưa được đào tạo theo một hệ thống. Trước đ̣i hỏi của Đất nước và xu thế hội nhập khu vực và Quốc tế, Khoa Địa chất Trường Đại học Khoa học Tự nhiên được giao nhiệm vụ đào tạo cử nhân Quản lư tài nguyên thiên nhiên từ năm 2008.

Mục tiêu đào tạo: Trang bị cho sinh viên những kiến thức đại cương về khoa học tự nhiên, khoa học xă hội, kiến thức cơ bản, hiện đại về các khoa học Trái đất, khoa học quản lư tài nguyên thiên nhiên và các kiến thức sâu về quản lư tài nguyên thiên nhiên. Rèn luyện phương pháp nghiên cứu khoa học, làm việc độc lập, tổ chức hợp tác trong các hoạt động thuộc lĩnh vực quản lư tài nguyên thiên nhiên, có khả năng tổng hợp, xử lư tài liệu và tŕnh bày báo cáo các kết quả nghiên cứu khoa học và ứng dụng vào thực tiễn

Sinh viên sau khi tốt nghiệp có thể giảng dạy tại các trường đại học, cao đẳng, công tác tại viện nghiên cứu, các cơ quan quản lư kinh tế và khoa học cấp Trung ương đến các cơ quan quản lư chuyên ngành về tài nguyên: sở tài nguyên và môi trường cấp tỉnh thành và pḥng tài nguyên và môi trường cấp huyện, thị trong cả nước hoặc có thể được đào tạo tiếp thạc sĩ, tiến sĩ ở trong và ngoài nước.

Các hướng ưu tiên bao gồm cả lư luận và thực tiễn: các khoa học Trái đất, tài nguyên thiên nhiên, khoa học quản lư, luật và các chính sách.

 

19. NGÀNH KHÍ TƯỢNG

Mục tiêu đào tạo: Trang bị cho sinh viên những kiến thức đại cương về khoa học tự nhiên, khoa học xă hội, Đồng thời, sinh viên c̣n được trang bị kiến thức khá đầy đủ về toán, vật lư và tin học, trong đó đặc biệt nhấn mạnh về kỹ năng lập tŕnh, xử lư tính toán trên máy tính. Các đề tài luận án, luận văn và khóa luận tốt nghiệp của sinh viên đều gắn với các đề tài, dự án nghiên cứu khoa học của giáo viên về các hướng nghiên cứu như: dự báo thời tiết, mô phỏng và mô h́nh hóa băo-xoáy thuận nhiệt đới, mô h́nh hóa khí hậu khu vực và dự báo khí hậu, dao động và biến đổi khí hậu, khí hậu và môi trường, khí tượng ứng dụng,…

Sinh viên sau khi tốt nghiệp có thể làm việc tại nhiều cơ sở khác nhau, từ Trung ương đến địa phương, như các cơ quan thuộc Bộ Tài nguyên và Môi trường, gồm Trung tâm Khí tượng-Thủy văn Quốc gia (bao gồm cả Trung tâm Dự báo KTTV Trung ương, các Đài KTTV khu vực, các Trung tâm KTTV tỉnh), Viện Khoa học KTTV và Môi trường, các trường cao đẳng tài nguyên và môi trường, Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn, Viện Khoa học và Công nghệ Quốc gia, Bộ Công nghiệp, Viện Nghiên cứu Kỹ thuật Bảo hộ Lao động,… và các Trung tâm Tin học, các cơ sở nghiên cứu, đào tạo trong lĩnh vực tin học-tính toán, hoặc có thể được đào tạo tiếp thạc sĩ, tiến sĩ ở trong và ngoài nước.

Các hướng nghiên cứu khoa học chính: nghiên cứu ứng dụng và phát triển các mô h́nh số dự báo thời tiết; Nghiên cứu ứng dụng và phát triển các mô h́nh số mô phỏng và dự báo khí hậu khu vực; Mô phỏng, mô h́nh hóa và dự báo băo; Đối lưu khí quyển; Tương tác bề mặt đất-khí quyển; Ô nhiễm khí quyển và biến đổi khí hậu.

 

20. NGÀNH THỦY VĂN HỌC

Mục tiêu đào tạo: Trang bị cho sinh viên những kiến thức đại cương về khoa học tự nhiên, khoa học xă hội. Đồng thời, sinh viên c̣n được trang bị kiến thức khá đầy đủ về toán, vật lư và tin học, cũng như các phương pháp tính toán trong chuyên môn phục vụ trực tiếp cho các lĩnh vực: nông nghiệp, giao thông vận tải, đảm bảo cấp nước cho đô thị và công nghiệp, điện lực,... các kiến thức lư luận và thực tiễn của khoa học thủy văn lục địa để với các kỹ năng điều tra cơ bản, đánh giá tài nguyên, môi trường nước và các phương pháp, giải pháp khai thác tài nguyên bền vững, phục vụ phát triển kinh tế, bảo vệ môi trường, an ninh quốc pḥng.

Sinh viên sau khi tốt nghiệp có thể làm việc tại các viện nghiên cứu, các trung tâm dự báo và các Đài Khí tượng-Thủy văn, Trung tâm Khoa học Tự nhiên và Công nghệ Quốc gia, các cơ quan của Bộ Nông nghiệp và phát triển Nông thôn, các sở Khoa học Công nghệ, sở Tài nguyên và Môi trường, sở Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn, các cơ quan qui hoạch, khai thác lưu vực các sông, pḥng chống băo lụt, giảm nhẹ thiên tai và bảo đảm an ninh quốc pḥng, các cơ sở nghiên cứu, đào tạo trong lĩnh vực tin học-tính toán, hoặc có thể được đào tạo tiếp thạc sĩ, tiến sĩ ở trong và ngoài nước.

Các hướng nghiên cứu khoa học chính:

Thủy văn học phương pháp đo đạc, tính toán và dự báo các quá tŕnh động lực học của nước và ḷng dẫn trên sông, hồ và các công tŕnh xây dựng liên quan. dự báo lũ lụt, hạn hán, xói ṃn và sạt lở.

Tài nguyên và môi trường nước nghiên cứu và đánh giá sự biến động của tài nguyên và môi trường nước, nghiên cứu các mô h́nh và công nghệ hiện đại quản lư và sử dụng tài nguyên và môi trường nước.

 

21. NGÀNH HẢI DƯƠNG HỌC

Mục tiêu đào tạo: Trang bị cho sinh viên những kiến thức đại cương về khoa học tự nhiên, khoa học xă hội. kiến thức cơ bản, chủ yếu của ngành hải dương học, kiến thức về toán, vật lư, hóa học, tin học cũng như các phương pháp tính toán hiện đại để phục vụ trực tiếp cho nghiệp vụ chuyên môn cũng như cho các lĩnh vực khác như: nông nghiệp, công tŕnh giao thông vận tải, hàng hải và quản lư đới bờ,... phương pháp và kỹ năng tư vấn đảm bảo khí tượng thủy văn liên quan tới biển và môi trường biển và ven biển.

Sinh viên sau khi tốt nghiệp có thể làm việc tại các cơ quan nghiên cứu biển, giảng dạy chuyên nghiệp, cơ quan quản lư nhà nước, dịch vụ nghiên cứu viện nghiên cứu, các trung tâm dự báo và các đài, trạm Khí tượng-Thủy văn-Hải văn thuộc Bộ Tài nguyên và Môi trường, Viện Khoa học và Công nghệ Việt Nam, Sở Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn, Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Thủy sản các tỉnh, phục vụ các ngành kinh tế, xă hội và quốc pḥng, hoặc có thể được đào tạo tiếp thạc sĩ, tiến sĩ ở trong và ngoài nước.

Các chuyên ngành đào tạo:

Vật lư biển nghiên cứu phương pháp đo đạc, khảo sát và mô phỏng các quá tŕnh vật lư, thủy nhiệt động lực học của nước biển và đại dương.

Quản lư biển nghiên cứu và đánh giá hệ quả giữa những hoạt động của con người và các quá tŕnh vật lư, hóa học, sinh hóa, lư sinh,... làm biển đổi môi trường biển.

 

NGÀNH CÔNG NGHỆ BIỂN

Nước ta là một quốc gia giàu có về tài nguyên biển với 28/64 tỉnh thành phố có biển nhưng đội ngũ cán bộ về quản lư, khai thác tài nguyên biển c̣n rất hạn chế và chưa được đào tạo theo một hệ thống. Trước đ̣i hỏi của đất nước, thực hiện chiến lược biển của Quốc gia và xu thế hội nhập khu vực và Quốc tế, Khoa Khí tượng-Thủy văn-Hải dương, Trường Đại học Khoa học Tự nhiên được giao nhiệm vụ đào tạo cử nhân ngành Công nghệ Biển từ năm 2008.

Mục tiêu đào tạo: Trang bị cho sinh viên những kiến thức đại cương về khoa học tự nhiên, khoa học xă hội. kiến thức cơ bản về toán, vật lư, hóa học, tin học, các văn bản pháp quy, chính sách, kiến thức chủ yếu về khoa học biển, những nguyên lư công nghệ - kỹ thuật xây dựng, cơ kỹ thuật, điện kỹ thuật,... trong phân tích, thiết kế, xây dựng, khai thác và quản lư các hệ thống hoạt động trong môi trường biển, các kư năng làm việc với tư cách nhà chuyên môn tư vấn, phân tích, quy hoạch, xây dựng, khai thác và quản lư các hệ thống công tŕnh, cơ sở hạ tầng kinh tế-kỹ thuật liên quan đến môi trường biển, đủ kiến thức để tự hoàn thiện hoặc được tiếp tục đào tạo thành chuyên gia bậc cao trong lĩnh vực khoa học và công nghệ biển.

Sinh viên sau khi tốt nghiệp có thể giảng dạy tại các trường đại học và cao đẳng, tại các doanh nghiệp trực tiếp quy hoạch, xây dựng, quản lư và vận hành các hệ thống cơ sở hạ tầng công nghệ biển thuộc các lĩnh vực kinh tế xă hội, môi trường, đảm bảo anh toàn, an ninh và chủ quyền quốc gia trên biển; các Cơ quan quản lư, nghiên cứu khoa học, tư vấn, thiết kế thuộc Bộ Tài nguyên và Môi trường, Viện Khoa học Việt Nam, Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, các tỉnh, thành phố có biển trong cả nước … hoặc có thể được đào tạo tiếp thạc sĩ, tiến sĩ ở trong và ngoài nước.

Các chuyên ngành đào tạo:

Công nghệ bờ biển nghiên cứu quá tŕnh tương tác động lực giữa biển và bờ biển. bảo vệ bờ và băi biển, thiết kế cảng biển, đánh giá các hệ quả xây dựng công tŕnh lên môi trường đới bờ,...

Công nghệ biển khơi nghiên cứu thiết kế các công tŕnh trong môi trường biển: công tŕnh cố định, di động, công tŕnh dầu khí, công tŕnh dân sự và quân sự, công tŕnh nổi, ngầm,... công nghệ lặn sâu, công nghệ vật liệu, công nghệ hàn trong môi trường biển.

Công nghệ môi trường biển nghiên cứu bảo vệ biển và đại dương, khai thác và sử dụng hợp lư tài nguyên biển.

 

23. NGÀNH KHOA HỌC MÔI TRƯỜNG

Mục tiêu đào tạo: Trang bị cho sinh viên những kiến thức đại cương về khoa học tự nhiên, khoa học xă hội, kiến thức chuyên sâu đa dạng về khoa học môi trường, các kỹ năng quản lư, nghiên cứu và thực hiện các chương tŕnh dự án về môi trường. Rèn luyện kỹ năng phân tích, đánh giá môi trường các vùng lănh thổ, sử dụng các công cụ tin học, hệ thông tin địa lư và kỹ thuật viễn thám trong nghiên cứu môi trường, đánh giá tác động môi trường các hoạt động kinh tế xă hội, quy hoạch môi trường, đề xuất các công cụ luật pháp, chính sách và kinh tế cho công tác bảo vệ môi trường.

Sinh viên sau khi tốt nghiệp có thể giảng dạy tại các trường đại học, cao đẳng, làm việc tại các viện và trung tâm nghiên cứu khoa học, các cơ quan quản lư thuộc Bộ Tài nguyên và Môi trường và các bộ khác; các sở Tài nguyên và Môi trường, các pḥng Tài nguyên-Môi trường ở các huyện; làm công tác quản lư tại các nhà máy xí nghiệp, các cơ sở sản xuất kinh doanh có liên quan đến l